Trang chủ / Pháp luật

Hỗ trợ mai táng phí cho người khuyết tật

(ĐHVO). Chế độ mai táng là một trong những chế độ trợ cấp mà Nhà nước dành cho những người có công với cách mạng, những đối tượng yếu thế trong xã hội. Nghị định 20/2021/NĐ-CP ra đời thay thế hoàn toàn Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Liệu quy định về chế độ mai táng theo Nghị định 20/2021/ NĐ-CP có sự thay đổi so với Nghị định 136/2013/NĐ-CP hay không? Đối tượng, hồ sơ, trình tự thủ tục để được hưởng trợ cấp mai táng được quy định như thế nào? Thông qua bài viết sau đây xin mời bạn đọc cùng tìm hiểu về vẫn đề này.

Câu hỏi: Chồng tôi là người khuyết tật nặng, do bệnh tật ốm đau không qua khỏi nên chồng tôi đã qua đời, tôi vừa lo ma chay cho ông ấy xong xuôi. Tôi nghe nói Nhà nước có hỗ trợ mai táng phí cho người khuyết tật nặng khi chết, vậy tôi phải chuẩn bị hồ sơ giấy tờ, các bước thực hiện ra sao để nhận được khoản hỗ trợ này. Kính mong luật sư hãy giải đáp thắc mắc của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Ảnh minh họa (Nguồn Internet)

Về vấn đề này, Trung tâm trợ giúp pháp lý Đồng hành Việt tư vấn cho chị như sau:

I. Căn cứ pháp lý

- Luật Người khuyết tật năm 2010;

- Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

- Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

II. Nội dung tư vấn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật năm 2010: “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.”

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật quy định: “Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc.”

Chính vì vậy, người khuyết tật nặng là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật với mong muốn sẽ hỗ trợ, trợ giúp phần nào những khó khăn mà họ phải gánh chịu. Bên cạnh chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng, khi chết thì người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

* Mức hỗ trợ chi phí mai táng

Nếu mức hỗ trợ mai táng phí trong Nghị định 136/2013/NĐ-CP được ấn định là 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội, thì Nghị định 20/2021/NĐ-CP đã quy định một cách linh động mức hỗ trợ này. Theo đó, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng, tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội mà mức chuẩn trợ giúp xã hội có thể khác nhau giữa các địa phương nhưng không thấp hơn 360.000 đồng). Quy định này đã giúp việc chi trả mức hỗ trợ mai táng phí linh động, hỗ trợ phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể trên thực tế.

Như vậy, trong trường hợp chồng chị qua đời, chị là người lo mai táng nên sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu như sau: 20 x 360.000 đồng = 7.200.000 đồng. Phụ thuộc vào mức chuẩn trợ giúp xã hội của từng địa phương, mức hỗ trợ chi phí mai táng có thể cao hơn mức này.

* Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng

Nghị định 20/2021/NĐ-CP đã quy định mẫu tờ khai cụ thể cho cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho người khuyết tật theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Vậy để được hỗ trợ chi phí mai táng, chị cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng do chị viết.

- Bản sao giấy chứng tử của chồng chị

* Trình tự, thủ tục

Bước 1: Sau khi chuẩn bị hồ sơ như trên, chị gửi hồ sơ này cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

* Mẫu số 04 Nghị định 20/2021/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG

(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Điều 5, khoản 1 Điều 14 Nghị định số....)

I. THÔNG TIN NGƯỜI CHẾT ĐƯỢC MAI TÁNG (Nếu có)

1. Họ và tên (Viết chữ in hoa). .......................................................................................................

Ngày/tháng/năm sinh: …../ ……/……. Giới tính: …………….. Dân tộc: ...............

2. Hộ khẩu thường trú: ...................................................................................................................

3. Ngày ……… tháng ………….. năm ………… chết

4. Nguyên nhân chết ......................................................................................................................

5. Thời gian mai táng .....................................................................................................................

6. Địa điểm mai táng ......................................................................................................................

II. THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỨNG RA MAI TÁNG CHO NGƯỜI CHẾT

1. Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra mai táng

a) Tên cơ quan, tổ chức: .................................................................................................................

- Địa chỉ: .........................................................................................................................................

b) Họ và tên người đại diện cơ quan: .............................................................................................

- Chức vụ: .......................................................................................................................................

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đứng ra mai táng

a) Họ và tên (Chủ hộ hoặc người đại diện). .................................................................................

Ngày/tháng/năm sinh: …………/ …………/ ……………

Giấy CMND số: …………………. cấp ngày ………………….. Nơi cấp ...................................

b) Hộ khẩu thường trú: ...................................................................................................................

Nơi ở: .............................................................................................................................................

c) Quan hệ với người chết: .............................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

Ngày.......tháng.........năm.......

Người khai (Ký, ghi rõ họ tên. Nếu cơ quan, tổ chức thì ký, đóndấu)

Như vậy, trên đây là nội dung tư vấn của Trung tâm trợ giúp pháp lý Đồng hành Việt về vướng mắc của chị. Trung tâm trợ giúp pháp lý Đồng hành Việt hi vọng rằng những kiến thức pháp lý mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp chị tháo gỡ được những vướng mắc đang gặp phải.

Bạn đọc có vướng mắc cần giải đáp, vui lòng gửi vướng mắc về Tòa soạn theo email: toasoandhv@gmail.com hoặc liên hệ Trung tâm trợ giúp pháp lý Đồng Hành Việt qua Hotline: 19006248.

Tiểu Nguyên

Tạp chí điện tử Đồng Hành Việt - Cơ quan ngôn luận của Liên hiệp hội về người khuyết tật VN

Giấy phép Báo điện tử số 120/GP-BTTTT của Bộ TT và TT

Tổng Biên tập: Nguyễn Gia Cương - ĐT: 0973008899

Phó Tổng Biên tập: Nguyễn Hồng Thái - ĐT: 0969268335

Trụ sở: 991 Tam Trinh, phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội

Email: toasoandhv@gmail.com